TRUNG TÂM DƯỢC PHẨM CHÍNH HÃNG . VN

Giỏ hàng của bạn

Số sản phẩm: 0

Thành tiền: 0

Xem giỏ hàng

Sản phẩm mới

Thống kê

Đang online 9
Hôm nay 12
Hôm qua 18
Trong tuần 93
Trong tháng 297
Tổng cộng 23,399

MỒNG TƠI – THỰC PHẨM NHIỀU CHỨC NĂNG

19-07-2014

MỒNG TƠI – THỰC PHẨM NHIỀU CHỨC NĂNG

MỒNG TƠI – THỰC PHẨM NHIỀU CHỨC NĂNG


MỒNG TƠI từ lâu đã là loại thực phẩm quen thuộc với người dân Việt Nam. Mồng tơi được sử dụng làm thuốc từ lâu đời. Tác dụng chữa bệnh của mồng tơi được ghi lại sớm nhất trong sách “Danh y biệt lục” của Đào Hoằng Cảnh (456 – 536) như sau: “chủ hoạt trung, tán nhiệt” (thông lợi đường tiêu hóa, giải nhiệt). Thời xưa, mồng tơi không được sử dụng để làm rau ăn. Mãi về sau này khi các nghiên cứu hiện đại cho thấy, thành phần dinh dưỡng của mồng tơi cũng rất phong phú, thì người ta mới bắt đầu sử dụng làm nguồn thực phẩm.

mong toi

Theo Đông y, mồng tơi có vị chua ngọt, không độc, tính lạnh có tác dụng giải độc, thanh nhiệt, nhuận tràng… Ăn mồng tơi chữa táo bón, đái dắt, kiết lỵ, tốt cho người tiểu đường, thải chất béo nên rất tốt cho người có mỡ và đường máu cao, trị táo bón, trị núm vú sưng, trị đái dắt… Dân gian thường dùng rau mồng tơi làm rau ăn cho mát, và chống táo bón. Một số nơi còn dùng quả mồng tơi để nhuộm đỏ các loại mứt, nếu thêm chanh thì màu đậm hơn, nhưng không nên cho nhiều quá. Chính vì có những tác dụng như trên nên mồng tơi đã trở thành loại thực phẩm và dược liệu không thể thiếu.

Công dụng

Mồng tơi là loại rau phổ biến, được sử dụng để chế biến trong bữa ăn hằng ngày. Không chỉ là món rau thông thường, trong dân gian rau mồng tơi còn có tác dụng chữa bệnh
Theo Đông y, rau mồng tơi có tính hàn, vị chua, tán nhiệt, mất máu, lợi tiểu, giải độc, đẹp da… rất thích hợp trong mùa nóng.
Theo các nghiên cứu cho thấy, trong mồng tơi chứa chất nhầy pectin rất quý để phòng chữa nhiều bệnh làm cho rau mồng tơi có tác dụng nhuận tràng, thải chất béo chống béo phì, thích hợp cho người có mỡ và đường trong máu cao

Dưới đây là tác dụng chữa bệnh của rau mồng tơi:

- Giảm cholesterol: chất nhầy của rau có tác dụng hấp thu cholesterol, cholesterol nội sinh và ngoại sinh đều bị giữ lại trong ruột. Vì cholesterol bị khóa hoạt tính nên chất béo trong thực phẩm không ngấm qua được màng ruột, cholesterol bị thải ra ngoài qua phân. Người mập phì muốn giảm cân nên ăn rau mồng tơi vì nó có khả năng sinh nhiệt thấp, lại thông tiểu và nhuận tràng.

- Làm lành vết thương, tốt cho xương khớp: nước cốt từ rau mồng tơi có thể làm mau lành vết bỏng, hầm mồng tơi với chân giò thêm chút rượu để ăn hàng ngày sẽ giúp trị đau nhức xương khớp.

- Chữa yếu sinh lý: rau mồng tơi, rau ngót, rau má, bộ lòng gà hay vịt, nấu canh ăn nóng sẽ giúp trị chứng yếu sinh lý ở nam giới hiệu quả.

- Trị mụn nhọt: lá mồng tơi đem giã nát hoặc say nhuyễn trộn với ít muối đắp lên mụn.

- Say nắng: giã nát lá đắp vào thái dương và trán. Sau đó, dùng vải bó lại để giữ
nguyên vị, để bệnh nhân nằm ngủ một giấc, dậy sẽ khỏi.

- Đẹp da: lấy lá mồng tơi non ở đầu nhánh, giã nát lấy nước cốt thêm ít muối thoa nhiều lần rồi sửa sạch. Thực hiện vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ.

- Trị tiểu khó: giã nát hoặc say nhuyễn lá, vắt lấy nước cốt hòa với nước đun sôi để nguội, thêm một ít muối. Uống hỗn hợp này vào buổi sáng trước khi ăn điểm tâm.

- Chữa bỏng: dùng mồng tơi tươi, giã nát, lấy nước bôi lên chỗ da bị bỏng.

- Lợi sữa: phụ nữ sau sinh ít sữa, ăn rau mồng tơi sẽ nhiều sữa hơn.

- Trĩ: giã nhuyễn lá đắp vào chỗ bị trĩ.

- Trị hơi thở nóng khó chịu: Nếu bị chứng mũi thở phì phò ra hơi nóng rất khó chịu thì nấu canh rau mồng tơi thái nhỏ cùng cua đồng giã nát lọc bã ăn vào các buổi trưa, cách này rất công hiệu lại mát bổ

-Chữa chảy máu cam do huyết nhiệt: Mồng tơi tươi giã nát rồi lấy bông thấm vào nước cốt nhét vào lỗ mũi bên chảy máu

- Khớp xương tay chân đau nhức do phong thấp: Rau mồng tơi cả cây 50 – 100 g,
móng chân giò một cái, hầm với nước và rượu cho chín, làm món ăn trong bữa cơm hàng ngày

-Ban xuất huyết: dùng mồng tơi 100 g, mã lan 50 g, tề thái 25 g, sắc lấy nước, chia ba lần uống trong ngày

Chú ý: Rau mồng tơi tính mát lạnh, nên dùng cẩn thận với người hay bị lạnh bụng đi ngoài. Để bớt lạnh, nên nấu kỹ hoặc phối hợp thêm các thức ăn khác nguồn gốc động vật.

Ở Trung Quốc, toàn cây được dùng làm thuốc trị lỵ, đại tiện bí kết, viêm bàng quang, viêm ruột thừa, dùng ngoài trị gãy xương, đòn ngã tổn thương, ngoại thương xuất huyết, bỏng lửa

Ở Ấn Độ, người ta dùng lá trong điều trị bệnh lậu và viêm quy đầu. Dịch lá dùng trị mày đay và trong trường hợp táo bón, nhất là ở trẻ em và phụ nữa có thai.

Ở Thái Lan, lá được dùng trị bệnh nấm đốm tròn, hoa dùng trị bệnh nấm lang beng, rễ nhuận tràng và dùng ngoài trị sự biến màu của da tay, chân.